Máy Móc – Thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
Căn cứ quy định tại điểm i khoản 2 Điều 1 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thì Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg không áp dụng đối với “máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa”.
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018) không quy định loại trừ đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đã qua sử dụng.
Danh sách Máy Móc – Thiết bị Nông Nghiệp thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

- Máy kéo và xe có moóc nông nghiệp: TCVN 8744-1:2011
- Máy kéo dùng trong nông lâm nghiệp: TCVN 8744-2:2012
- Máy nông nghiệp TCVN 6818-1:2010
- Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông: TCVN 6818-7:2011
- Máy nông lâm nghiệp – Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay dẫn động bằng động cơ đốt trong: TCVN 8746:2011
- Máy lâm nghiệp – Cụm động lực đeo vai dùng cho máy cắt bụi cây, máy xén cỏ, máy cắt có cần nối và các máy tương tự: TCVN 8803:2012
- Bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai QCVN 01-182: 2015/BNNPTNT..

Căn cứ các quy định nêu trên thì trường hợp máy, thiết bị dùng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã qua sử dụng nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, không bị điều chỉnh bởi Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg.
Mặt hàng máy, thiết bị dùng trong nông nghiệp hiện thuộc:
- Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 16/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021
- của Bộ Giao thông vận tải tại Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT ngày 30/7/2018.
Đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 16/2021/TT-BNNPTNT nhưng chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc gia thì chưa áp dụng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 16/2021/TT-BNNPTNT.
Máy Móc – Thiết bị KHÔNG thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
Trường hợp máy, thiết bị dùng trong ngành Nông nghiệp và Phát triến nông thôn đã qua sử dụng nhập khẩu không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg và Quyết định số 28/2022/QĐ-TTg.
1. Đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Dây chuyền công nghệ được định nghĩa là hệ thống máy móc, thiết bị được lắp đặt liên hoàn tại một địa điểm, đảm bảo vận hành đồng bộ theo quy trình công nghệ. Khi nhập khẩu dây chuyền công nghệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị:
- Hồ sơ hải quan thông thường:
- Invoice (hóa đơn thương mại).
- Packing List (danh sách đóng gói).
- Bill of Lading (vận đơn).
- Tờ khai hải quan.
- Các giấy tờ bổ sung:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Nếu không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), dây chuyền công nghệ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với TCVN (tiêu chuẩn Việt Nam) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc.
- Doanh nghiệp cần liên hệ trung tâm giám định tại Việt Nam để kiểm tra và cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Biên bản giám định:
- Biên bản giám định phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường (theo Điều 5, Quyết định 18/2019).
2. Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng
Khi nhập khẩu máy móc, thiết bị cũ, doanh nghiệp cần chú ý:
- Tuổi thọ của máy móc:
- Máy móc phải có tuổi thọ dưới 10 năm (tuổi thọ được tính bằng: năm nhập khẩu trừ năm sản xuất). Một số loại máy móc có thể có quy định tuổi thọ riêng.
- Hồ sơ hải quan thông thường:
- Invoice, Packing List, Bill of Lading, Tờ khai hải quan.
- Các giấy tờ bổ sung:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp.
- Giấy xác nhận của nhà sản xuất:
- Xác nhận năm sản xuất và tiêu chuẩn kỹ thuật của máy móc.
- Nếu máy móc được sản xuất tại quốc gia G7 hoặc Hàn Quốc, giấy xác nhận này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và có bản dịch tiếng Việt.
- Giấy giám định từ tổ chức trong nước:
- Nếu không có giấy xác nhận từ nhà sản xuất, doanh nghiệp phải đăng ký giám định tại trung tâm giám định được nhà nước chỉ định.
Các điểm cần lưu ý quan trọng
- Mục đích nhập khẩu:
- Chỉ cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Không được phép nhập khẩu để kinh doanh bán lại.
- Cam kết sử dụng:
- Doanh nghiệp cần làm công văn cam kết sử dụng máy móc đúng mục đích, nộp cho cơ quan hải quan để được mở tờ khai.
- Thời hạn giám định:
- Sau khi hàng hóa về kho bảo quản, doanh nghiệp có 30 ngày để hoàn thành giám định và nộp kết quả cho hải quan để thông quan hàng hóa.



